|
Lãi tích luỹ |
Hiển thị các thông tin về chứng khoán/hàng hóa có trong danh mục đầu tư: Mã, Giá
khối lượng(hiện nhà đầu tư đang nắm giữ trong tài khoản), Giá trị khi mua, Giá
trị thị trường, Lợi nhuận... Trong đó, các chỉ số được tính như sau
VD: Khách hàng thực hiện các giao dịch Mua/Bán 1 mã chứng khoán lần lượt như
sau:
Ngày 2/1/2008, Mua 1,000 giá 10,000 (T+3: 7/1/2008)
Giá trị khi mua(1)= 1,000 x 10,000 = 10,000,000
Khối lượng(1)= 1,000 Giá vốn(1) = 10,000,000 / 1,000 = 10,000
Ngày 3/1/2008, Mua 2,000 giá 12,000 (T+3:8/1/2008)
Giá trị khi mua(2)= Giá trị khi mua(1)+2,000 x 12,000= 10,000,000 + 24,000,000 =
34,000,000
Khối lượng(2) = 1,000 + 2,000 = 3,000
Giá vốn(2)= Giá trị khi mua(2) / Khối lượng(2) = 34,000,000/3,000 = 11,333
Ngày 8/1/2008, Bán 1,000 giá 13,000
Giá trị khi mua(3)=Giá trị khi mua(2)– 1,000xGiá vốn(2)=34,000,000-11,333x1,000=
22,667,000
Khối lượng(3)=Khối lượng(2) – 1,000 = 2,000
Giá vốn(3)= Giá trị khi
mua(3) / Khối lượng(3) = 22,667,000/2000 = 11,333
Ngày 9/1/2008, Mua 2,000 giá
11,000 (T+3: 14/1/2008)
Giá trị khi mua(4)=Giá trị khi mua(3) + 2,000 x
11,000=22,667,000+22,000,000= 44,667,000
Khối lượng(4)= 2,000 + 2,000 = 4,000
Giá vốn(4)= Giá trị khi mua(4)/Khối lượng(4) = 44,667,000/4,000=11,167
Tại ngày
9/1/2008, giá khớp lệnh gần nhất của chứng khoán đó là 12,000.
Như vậy:
- Giá
trị thị trường của 4,000 chứng khoán đó trong danh mục của nhà đầu tư là
48,000,000
- Lợi nhuận dự kiến=Giá trị thị trường-Giá trị khi mua(4) =
48,000,000 – 44,667,000=3,333,000 |